CÓ ĐƯỢC PHÉP GÓP VỐN BẰNG TÀI SẢN TRÍ TUỆ KHÔNG?

Cơ sở pháp lý:

Điều 35, 36, 37 Luật Doanh nghiệp 2014.

Theo đó, tài sản góp vốn có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam. Do đó, cá nhân, tổ chức có thể thực hiện việc góp vốn dựa trên giá trị các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ gồm: bản quyền, quyền sở hữu công nghiêp, quyền đối với giống cây trồng.

Định giá tài sản trí tuệ để góp vốn như thế nào?

Luật Doanh nghiệp có quy định về việc định giá tài sản góp vốn: “Tài sản góp vốn không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng phải được các thành viên, cổ đông sáng lập hoặc tổ chức thẩm định giá chuyên nghiệp định giá và được thể hiện thành Đồng Việt Nam”. Tương tự, giá trị quyền sở hữu trí tuệ được định giá để góp vốn dựa trên nguyên tắc thống nhất của các cổ đông hoặc do tổ chức thẩm định giá thẩm định.

Tuy nhiên, vì là một tài sản vô hình và việc xác định giá trị tài sản này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như:

  • Đặc điểm của tài sản vô hình cần thẩm định giá;
  • Tình trạng pháp lý của việc sở hữu tài sản vô hình (bao gồm cả việc sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp hay không hợp pháp);
  • Thời điểm thẩm định giá;
  • Triển vọng của ngành cụ thể liên quan và ảnh hưởng đến giá trị tài sản vô hình cần thẩm định giá;
  • Triển vọng của nền kinh tế có tác động đến giá trị của tài sản vô hình, gồm các yếu tố của môi trường kinh tế (như lạm phát, tỷ giá hối đoái,.. ) và môi trường chính trị trong nước và ngoài nước;
  • Các thông tin như: khả năng tạo thu nhập,…
  • Các thông tin liên quan khác về tài sản vô hình cần thẩm định giá.
  • Tính hao mòn theo thời gian,….

Do đó, việc thẩm định giá cũng chưa chắc phản ánh chính xác được giá trị của quyền sở hữu trí tuệ.

Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn?

Tài sản sở hữu trí tuệ sẽ được được xem là vốn góp vào thời điểm nào?

Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014 quy định:

  • Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
  • Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản.
  • Cổ phần hoặc phần vốn góp bằng tài sản không phải là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

Trước khi chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn, phải xác nhận cá nhân, tổ chức chính là chủ sở hữu quyền sở hữu trí tuệ đó. Dựa trên căn cứ trên, tài sản trí tuệ được xem là tài sản có đăng ký quyền sở hữu và được coi là chuyển nhượng xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản đã chuyển sang công ty, tức hai bên đã thực hiện Hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu đối với tài sản trí tuệ và đăng ký thay đổi chủ sở hữu tại Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.

Mọi thắc mắc cần được tư vấn, vui lòng liên hệ:

CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ RIÊNG

25 Vũ Tông Phan, Phường An Phú, Quận 2, TPHCM

Hotline: 0908 842374

Email: info@luatsurieng.net hoặc luatsu@luatsurieng.net