LÀM THẾ NÀO ĐỂ BIẾT NHÃN HIỆU CỦA BẠN XUNG ĐỘT

VỚI NHÃN HIỆU ĐỐI CHỨNG

HOW TO KNOW IF YOUR TRADEMARK IS IN CONFLICTS WITH DIFFERENT TRADEMARKS?

Tra cứu nhãn hiệu trước khi nộp đơn đăng ký bảo hộ giúp bạn hạn chế rủi ro, giảm thời gian và chi phí cho quá trình đăng ký và thẩm định của Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền. Vậy khi tra cứu, làm cách nào để bạn biết được nhãn hiệu được tìm thấy có thể xung đột với nhãn hiệu dự định đăng ký?

Looking up trademarks before applying registration form helps you limit risks, reduce the time and save money for the registration and verification process of the competent State Agency. So when to look up? How to know if there’s any different trademark can conflict with yours?

Cơ sở pháp lý:

Khoản 1 Điều 129 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, sửa đổi, bổ sung 2009

Điều 11 Nghị định 105/2006/ NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ.

Legal basis:

  • Article 129 Intellectual Property Law;
  • Article 11, Decree No. 105/2006/ND-CP on detailing and guiding the implementation of a number of articles of the Intellectual Property Law on the protection of intellectual property rights and state management of intellectual property.

Theo đó, căn cứ để xem xét yếu tố xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu là phạm vi bảo hộ nhãn hiệu, gồm mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ được xác định tại Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu hoặc Giấy chứng nhận nhãn hiệu đăng ký quốc tế được bảo hộ tại Việt Nam. Do đó, việc xác định cần tiến hành đối chiếu ở cả hai công đoạn: so sánh dấu hiệu trong mẫu nhãn hiệu và so sánh nhóm hàng hóa/dịch vụ được đăng ký.

According to which, the basis for considering the infringing element of trademark is the scope of trademark protection, including the trademark’s sign and list of goods and services defined in the Certificate of Trademark Registration or Certificate of International Trademark registration protected in Vietnam. Therefore, the determination needs to be compared in both stages: comparing signs between trademarks and comparing the group of goods/services registered.

Các trường hợp có thể xảy ra bao gồm:

  • Dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng với hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó;

Some cases included:

  • Using signs identical with protected marks for goods or services identical with goods or services on the list registered together with such mark;
  • Dấu hiệu trùng với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
  • Using signs identical with protected marks for goods or services similar or related to those goods or services on the list registered together with such mark, if such use is likely to cause confusion as to the origin of the goods or services;
  • Dấu hiệu tương tự với nhãn hiệu được bảo hộ cho hàng hóa, dịch vụ trùng, tương tự hoặc liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục đăng ký kèm theo nhãn hiệu đó, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa, dịch vụ;
  • Using signs similar to protected marks for goods or services identical with, similar to or related to goods or services on the list registered together with such mark, if such use is likely to cause confusion as to the origin of the goods or services;
  • Dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu nổi tiếng hoặc dấu hiệu dưới dạng dịch nghĩa, phiên âm từ nhãn hiệu nổi tiếng cho hàng hóa, dịch vụ bất kỳ, kể cả hàng hóa, dịch vụ không trùng, không tương tự và không liên quan tới hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ mang nhãn hiệu nổi tiếng, nếu việc sử dụng có khả năng gây nhầm lẫn về nguồn gốc hàng hóa hoặc gây ấn tượng sai lệch về mối quan hệ giữa người sử dụng dấu hiệu đó với chủ sở hữu nhãn hiệu nổi tiếng.
  • Using signs identical with, or similar to, well known marks, or signs in the form of translations or transcriptions of well-known marks for any goods or services, including those not identical with, dissimilar or unrelated to goods or services on the lists of those bearing well known marks, if such use is likely to cause confusion as to the origin of the goods or services or misleading impressions as to the relationship between users of such signs and well known mark owners.

Như thế nào được xem là dấu hiệu bị trùng? Như thế nào được xem là dấu hiệu bị tương tự?

  • Dấu hiệu bị coi là trùng với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có cùng cấu tạo, cách trình bày (kể cả màu sắc);
  • Dấu hiệu bị coi là tương tự đến mức gây nhầm lẫn với nhãn hiệu thuộc phạm vi bảo hộ nếu có một số đặc điểm hoàn toàn trùng nhau hoặc tương tự đến mức không dễ dàng phân biệt với nhau về cấu tạo, cách phát âm, phiên âm đối với dấu hiệu, chữ, ý nghĩa, cách trình bày, màu sắc và gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu;

How are considered that the sign’s trademark was identical with different trademarks? How are considered that the sign’s trademark was similar to different trademarks?

  • Signs considered to be identical with the protected trademarks when having the same structure and presence (including colors);
  • Signs considered to be confusing to a protected trademark when having characteristics that are identical with or similar to the extent that it is not easy to distinguish between the structure and the pronunciation, transcription for signs, words, meaning, presence, colors and confusing consumers for goods and services bearing the trademark.

Quy định liên quan đến nhóm hàng hóa/dịch vụ có khả năng trùng hoặc tương tự

Hàng hoá, dịch vụ mang dấu hiệu bị nghi ngờ trùng hoặc tương tự về bản chất hoặc có liên hệ về chức năng, công dụng và có cùng kênh tiêu thụ với hàng hoá, dịch vụ thuộc phạm vi bảo hộ.

Provisions on identical or similar goods/services  

Goods and services bearing a suspected sign that is identical or similar in nature or having a relationship with function and utility and having the same consumption channel with protected goods or services.